Symbicort Turbuhaler 120 Dose

symbicort-turbuhaler-120-dose-0000000000123

486,900 VNĐ /hộp

  • Cửa hàng: Còn hàng

  • Gọi điện đặt hàng: (0350)36.31.668
    (7:00 - 22:00 mỗi ngày)

Xem nhanh

Điều trị bệnh hen thường xuyên

Hoạt chất:

 Budesonide, Formoterol

Chỉ định :

Điều trị thường xuyên bệnh hen Bệnh nhân không được kiểm soát tốt với corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 dạng hít tác dụng ngắn sử dụng khi cần thiết. –

Bệnh nhân đã được kiểm soát tốt bằng corticosteroid dạng hít và chất chủ vận beta-2 tác dụng kéo dài.

Liều dùng và cách dùng:

Liều khuyến cáo:

Người lớn (≥ 18 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần x 2 lần/ngày.

Thiếu niên (12-17 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em ≥ 6 tuổi: 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên được bác sỹ tái đánh giá thường xuyên. Hít mạnh và sâu qua đầu ngậm để đảm bảo liều tối ưu sẽ được phóng thích vào phổi. Không được thở ra qua đầu ngậm. Súc miệng sau khi hít để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở hầu-họng.

Tác dụng phụ :

Đánh trống ngực; run rẩy, thường là của các tay ; nhức đầu; men nhiễm trùng miệng hoặc cổ họng (bệnh tưa miệng miệng; họng; ho và khản giọng. Các tác dụng phụ ít gặp hơn như tăng nhịp tim (nhịp tim nhanh; chóng mặt; cảm giác ốm (buồn nôn), cơ chuột rút; kích động hoặc bồn chồn; căng thẳng; rối loạn giấc ngủ; vết bầm tím; hạ kali máu; thở khò khè và khó thở (co thắt phế quản; phản ứng dị ứng, chẳng hạn như phát ban, ngứa, sưng lưỡi và họng (phù mạch), hoặc phản ứng phản vệ.

Rất hiếm các trường hợp thay đổi huyết áp, trầm cảm; rối loạn hành vi ở trẻ em; tăng đường huyết; rối loạn vị giác; đau thắt ngực; hội chứng Cushing, ức chế tuyến thượng thận, làm chậm sự tăng trưởng ở trẻ em và thanh thiếu niên, giảm mật độ khoáng của xương, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp). Đây có thể xảy ra sau khi dùng liều cao trong thời gian dài.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với budesonide, formoterol hay lactose dạng hít.

Thận trọng :

Thận trọng với bệnh nhân bị bệnh gan nặng; tiểu đường; Nhiễm độc giáp; Bệnh tim đặc trưng bởi sự dày lên của cơ tim nội bộ và tắc nghẽn bên trong tim (bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn); Thu hẹp của động mạch chính rời khỏi trung tâm để cung cấp máu cho cơ thể (hẹp động mạch chủ); nhịp tim nhanh.

Tương tác thuốc:

Thuốc này có khả năng có thể làm giảm lượng kali trong máu. Nếu nó được thực hiện kết hợp với bất kỳ các loại thuốc sau đây, mà cũng có thể làm giảm kali trong máu, nguy cơ của một mức độ kali trong máu thấp (hạ kali máu) được tăng lên:

  • Thuốc cường β2 tác dụng ngắn, chẳng hạn như salbutamol và salmeterol.
  • Corticosteroid uống, chẳng hạn như prednisolone
  • Thuốc lợi tiểu, ví dụ như bendroflumethiazide và furosemide
  • Derivates xanthine, ví dụ như theophylline.
  • Beta-blocker như atenolol, propranolol, timolol không nên thường được dùng cùng với thuốc này

Quy cách: Hộp 120 dose

Liều dùng và cách dùng:

Liều khuyến cáo:

Người lớn (≥ 18 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày. Một số bệnh nhân có thể cần liều lên đến tối đa 4 hít/lần x 2 lần/ngày.

Thiếu niên (12-17 tuổi): 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày.

Trẻ em ≥ 6 tuổi: 1-2 hít/lần x 2 lần/ngày. Bệnh nhân nên được bác sỹ tái đánh giá thường xuyên. Hít mạnh và sâu qua đầu ngậm để đảm bảo liều tối ưu sẽ được phóng thích vào phổi. Không được thở ra qua đầu ngậm. Súc miệng sau khi hít để giảm thiểu nguy cơ nhiễm nấm ở hầu-họng.