Nootropyl inj 12g

nootropyl-inj-12g-0000000000174

126,100 VNĐ /hộp

  • Cửa hàng: Còn hàng

  • Gọi điện đặt hàng: (0350)36.31.668
    (7:00 - 22:00 mỗi ngày)

Xem nhanh

- Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
- Điều trị chóng mặt, dự phòng và làm giảm các đợt tắc nghẽn mạch.
- Điều trị chứng khó đọc kết hợp với liệu pháp dạy nói.

Nootropil 12G:
Cũng giống như các thuốc khác, thuốc có thể gây một vài tác dụng không mong muốn ở các mức độ khác nhau như kích động, khó ở, rối loạn giấc ngủ, rối loạn tiêu hoá, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Liều lượng và cách dùng
Nootropyl ống tiêm 1 g/5 mL & Nootropil ống tiêm 3 g/15 mL
Khi đường tiêm là cần thiết (như trường hợp khó nuốt, bất tỉnh), piracetam có thể được tiêm bằng đường tĩnh mạch.
Ống thuốc tiêm sẽ được tiêm đường tĩnh mạch trong vài phút.
Liều khuyến cáo mỗi ngày theo chỉ định điều trị như sau:
Các di chứng của thiếu máu não cục bộ khi không thể dùng liệu pháp uống (giai đoạn bán cấp hoặc mãn, bệnh đã khởi phát ít nhất 15 ngày): 4,8-6g/ngày.
Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần - thực thể (psycho-organic syndromes).
Liều dùng hàng ngày theo khuyến cáo là 2,4 g-4,8 g, chia làm 2-3 lần.
Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não
Bắt đầu liều hàng ngày là 7,2 g, sau đó tăng thêm 4,8 g mỗi 3-4 ngày cho đến khi đạt liều tối đa trong ngày là 24 g, chia làm 2-3 lần. Nên giữ nguyên liều của các thuốc trị rung giật cơ khác khi dùng phối hợp. Tuỳ theo lợi ích lâm sàng đạt được mà có thể giảm liều của những thuốc điều trị kết hợp này. Một khi đã bắt đầu điều trị, Piracetam nên được điều trị liên tục trong khi bệnh vẫn còn tiếp diễn.
Ở những bệnh nhân có cơn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng trị liệu. Đối với Piracetam, nên giảm liều 1,2 g mỗi 2 ngày (mỗi 3-4 ngày trong trường hợp có hội chứng Lance và Adams) nhằm phòng ngừa khả năng tái phát đột ngột hoặc co giật do ngưng thuốc đột ngột.
Điều trị chóng mặt
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo từ 2,4 g đến 4,8 g chia làm 2-3 lần.
Để dự phòng và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch trong bệnh hồng cầu hình liềm:
Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo cho dự phòng là 160 mg/kg, uống chia làm 4 lần.
Liều dùng hàng ngày cho điều trị thuyên giảm là 300 mg/kg tiêm tĩnh mạch, chia làm 4 lần.
Khi dùng liều dưới 160 mg/kg/ngày hoặc dùng thuốc không đều, bệnh có thể tái phát cấp tính.
Có thể dùng Piracetam cho trẻ em 3 tuổi trở lên bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm theo chế độ liều dùng hàng ngày được khuyến cáo (mg/kg). Piracetam đã được dùng ở một số ít trẻ em 1-3 tuổi.
Điều trị chứng khó đọc kết hợp với liệu pháp dạy nói
Ở trẻ em từ 8 tuổi và thanh thiếu niên, liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 3,2g chia làm 2 lần.
Chỉnh liều ở người cao tuổi
Nên chỉnh liều ở người cao tuổi có tổn thương chức năng thận (xem “chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận” dưới đây). Khi điều trị dài hạn ở người cao tuổi, cần đánh giá thường xuyên hệ số thanh thải creatinine để chỉnh liều phù hợp khi cần thiết.
Nootropil 12G
Trong trường hợp di chứng của tai biến mạch máu não (giai đoạn bán cấp và mạn tính, bệnh đã khởi phát ít nhất là 15 ngày): 4,8 - 6g/ngày.
Trong chứng nghiện rượu: Liều khởi đầu có thể lên đến 12g/ngày trong giai đoạn thải độc, sau đó liều duy trì là 2,4g/ngày dùng đường uống.
Trong điều trị suy giảm chức năng nhận thức hoặc hôn mê và/hoặc chóng mặt có liên quan đến chấn thương sọ não, liều khởi đầu từ 9g đến 12g một ngày; liều duy trì có thể lên đến 2,4g/ngày dùng đường uống trong ít nhất 3 tuần.
Trong chứng rung giật cơ liều khởi đầu 7,2g mỗi ngày và được tăng thêm 4,8g cho mỗi 3 hoặc 4 ngày chia làm 2-3 lần. Liều có thể tăng tối đa tới 24g mỗi ngày.
Khi điều trị phối hợp, không cần thay đổi liều điều trị với các thuốc chống rung cơ khác. Liều của các thuốc này có thể thay đổi phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của bệnh nhân.
Piracetam nên được điều trị liên tục cho đến khi nào bệnh vẫn còn tiếp diễn.
Đối với bệnh nhân ở giai đoạn cấp, bệnh sẽ có thể tiến triển tốt sau một khoảng thời gian và vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên thử giảm liều hoặc ngưng điều trị bằng cách giảm 1,2 g piracetam cho mỗi 2 ngày (mỗi 3 hoặc 4 ngày trong trường hợp hội chứng Lance & Adams) nhằm để ngăn ngừa tái phát đột ngột các cơn động kinh do ngưng thuốc đột ngột.
Chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận
Liều thuốc trong ngày cần phù hợp với chức năng thận của từng bệnh nhân. Xin tham khảo bảng dưới đây và chỉnh liều theo chỉ dẫn. Để dùng bảng phân liều này, cần có ước lượng hệ số thanh thải creatinine của bệnh nhân (creatinine clearance – CLcr) tính theo mL/phút.

Nhóm Hệ số thanh thải creatinine (mL/phút) Liều và số lần dùng
Bình thường >80 Liều thường dùng hàng ngày, chia 2-4 lần
Nhẹ 50-79 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2-3 lần
Trung bình 30-49 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần
Nặng <30 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng 1 lần
Bệnh thận giai đoạn cuối   chống chỉ định

Chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan
Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ có suy gan. Nên chỉnh liều thuốc khi dùng cho bệnh nhân vừa suy gan và suy thận (xem “chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận” ở trên).
Quá liều
Triệu chứng:
Có 1 trường hợp tiêu chảy có máu kèm đau bụng khi uống Piracetam liều 75g trong ngày. Nguyên nhân chủ yếu có thể do quá liều sorbitol có trong thành phần của thuốc.
Xử trí quá liều:
Trong trường hợp quá liều cấp, có thể rửa dạ dày hoặc dùng thuốc gây nôn.
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu đối với Piracetam. Xử trí quá liều chủ yếu điều trị triệu chứng và có thể dùng phương pháp thẩm tích. Máy thẩm tích có thể tách được 50 đến 60% nồng độ của Piracetam.
Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ phòng (15oC – 25oC).

Đang cập nhật thông số kỹ thuật ...