Lipanthyl 100mg caps 100mg

lipanthyl-100mg-caps-100mg-0000000000102

109,150 VNĐ /hộp

  • Mã sản phẩm: Lipanthyl caps 100mg

    Cửa hàng: Còn hàng

  • Gọi điện đặt hàng: (0350)36.31.668
    (7:00 - 22:00 mỗi ngày)

Xem nhanh

- Chứng tăng cholestérol máu (type IIa) và tăng triglycéride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả.
- Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát cũng là một chỉ định nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh nguyên.
- Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.

Thành phần- Hàm lượng: Cho 1 viên Lipanthyl 100 Fénofibrate 100mg

Dạng bào chế: Viên nang 100 mg 

Qui cách đóng gói: Hộp 48 viên

Chỉ định
Chứng tăng cholestérol máu (type IIa) và tăng triglycéride máu nội sinh đơn lẻ (type IV) hoặc phối hợp (type IIb và III) ở người lớn, sau khi đã áp dụng chế độ ăn kiêng thích hợp và kiên trì nhưng không hiệu quả (nhất là sau khi áp dụng chế độ ăn kiêng mà cholestérol máu vẫn còn cao hay khi có những yếu tố nguy cơ phối hợp).
Điều trị tăng lipoprotein máu thứ phát cũng là một chỉ định nếu sự bất thường lipoprotein máu dai dẳng cho dù đã điều trị bệnh nguyên (ví dụ: rối loạn lipid máu trong đái tháo đường).
Duy trì chế độ ăn kiêng luôn luôn cần thiết.

Chống chỉ định
- Suy gan nặng.
- Suy thận nặng.
- Trẻ em (dạng Lipanthyl 200M, Lipanthyl Supra).
- Bệnh lý túi mật.
- Có phản ứng dị ứng với ánh sáng khi điều trị với các fibrates hoặc với các ketoprofen.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng lúc dùng
- Nếu sau 3 đến 6 tháng điều trị mà nồng độ lipide huyết thanh vẫn không giảm một cách khả quan, phải xét đến các phương pháp điều trị bổ sung hay thay bằng các phương pháp điều trị khác.
- Tăng lượng transaminase, thường là tạm thời. Do đó, cần kiểm tra một cách có hệ thống các men transaminase mỗi 3 tháng, trong 12 tháng đầu điều trị ; ngưng điều trị nếu ASAT và ALAT tăng trên 3 lần giới hạn thông thường.
- Nếu có phối hợp với thuốc uống chống đông máu, nên tăng cường theo dõi hàm lượng prothrombine thể hiện qua chỉ số INR (xem Tương tác thuốc).

Lúc có thai
Các kết quả nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có tác động gây quái thai.
Trong lâm sàng, không thấy thuốc gây dị dạng hoặc độc tính cho thai. Tuy nhiên, không loại trừ được các nguy cơ khi dùng cho phụ nữ có thai.
Không chỉ định dùng fibrate trong lúc mang thai, trừ khi triglycéride máu tăng rất cao (> 10 g/l) sau khi dùng chế độ ăn kiêng vẫn không điều chỉnh được và có nguy cơ viêm tụy cấp.

Lúc nuôi con bú
Vì thiếu thông tin về sự bài tiết của fénofibrate qua sữa mẹ, không nên chỉ định fénofibrate cho bà mẹ nuôi con bú.

Tương tác thuốc
Chống chỉ định phối hợp :
- Perhexiline : có thể gây viêm gan cấp tính, có khả năng tử vong.
Thận trọng khi phối hợp :
- Thuốc uống chống đông máu : tăng tác dụng của thuốc uống chống đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết (do cạnh tranh liên kết với protéine huyết tương).
Kiểm tra thường hơn chỉ số INR và điều chỉnh liều của thuốc uống chống đông máu trong thời gian điều trị bằng fénofibrate và 8 ngày sau khi ngưng điều trị bằng thuốc này.

Tác dụng ngoại ý
Một số tác dụng ngoại ý ít xảy ra và thường là nhẹ, gồm :
- rối loạn tiêu hóa ở dạ dày hoặc ở ruột, kiểu gây khó tiêu,
- tăng transaminase (xem Thận trọng lúc dùng),
- dị ứng ở da.

Liều lượng và cách dùng
Phối hợp với chế độ ăn kiêng, Lipanthyl là một điều trị dài hạn, hiệu quả của thuốc phải được kiểm tra đều đặn.
Người lớn : 1 viên Lipanthyl 200M/ngày hoặc 1 viên Lipanthyl Supra 160 mg/ngày hoặc 3 viên Lipanthyl 100 mg/ngày. Uống thuốc trong bữa ăn chính.
Trẻ em trên 10 tuổi : tối đa 5 mg/kg/ngày, tương ứng với 1 viên 100 mg/20 kg cân nặng.
Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.

Liều lượng và cách dùng
Phối hợp với chế độ ăn kiêng, Lipanthyl là một điều trị dài hạn, hiệu quả của thuốc phải được kiểm tra đều đặn.
Người lớn : 1 viên Lipanthyl 200M/ngày hoặc 1 viên Lipanthyl Supra 160 mg/ngày hoặc 3 viên Lipanthyl 100 mg/ngày. Uống thuốc trong bữa ăn chính.
Trẻ em trên 10 tuổi : tối đa 5 mg/kg/ngày, tương ứng với 1 viên 100 mg/20 kg cân nặng.
Dùng thuốc dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa.