Aminoplasmal 10% E 500ml

aminoplasmal-10-e-500ml-0000000000126

1,466,800 VNĐ /thùng

  • Cửa hàng: Còn hàng

  • Gọi điện đặt hàng: (0350)36.31.668
    (7:00 - 22:00 mỗi ngày)

Xem nhanh

- Dự phòng & điều trị bệnh lý não do gan.
- Dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan khi sắp có hoặc đã biểu hiện bệnh lý não do gan. Bình thường hóa sự cân bằng acid amin do bệnh lý gan nặng.

  • Isoleucine; Leucine; Lysine Acetate; Methionine; Phenylalanine; Threonine;Tryptophane; Valine; Arginine; Histidine; Glycine; Alanine; ProlineAspartic Acid; Acetylcysteine; Glutamic Acid; Ornithine HCl; Serine; Acetyltyrosine; Tổng lượng acid amin (g/L); Tổng lượng Nitơ g/L; Giá trị năng lượng; kcal/L; Nồng độ thẩm thấu mOsm/L; Điện giải :
  • B. Braun

Dịch truyền 10% : chai 500 mL
Thành phần

Cho 1000 ml dịch truyền  
Isoleucine 8,80 g
Leucine 13,60 g
Lysine Acetate 10,60 g
Methionine 1,20 g
Phenylalanine 1,60 g
Threonine 4,60 g
Tryptophane 1,50 g
Valine 10,60 g
Arginine 8,80 g
Histidine 4,70 g
Glycine 6,30 g
Alanine 8,30 g
Proline 7,10 g
Aspartic Acid 2,50 g
Asparagine.H2O 0,55 g
Acetylcysteine 0,80 g
Glutamic Acid 5,70 g
Ornithine HCl 1,66 g
Serine 3,70 g
Acetyltyrosine 0,86 g
Tổng lượng acid amin (g/L) 100
Tổng lượng Nitơ g/L 15,3 g
Giá trị năng lượng  
kJ/L 1675
(kcal/L) (400)
Nồng độ thẩm thấu mOsm/L 875
Điện giải :  
Acetate - (mmol/l) 51
Cl - (mmol/l) 10
 

Chỉ định


- Dự phòng & điều trị bệnh lý não do gan.
- Dinh dưỡng đường tĩnh mạch trong bệnh gan khi sắp có hoặc đã biểu hiện bệnh lý não do gan. Bình thường hóa sự cân bằng acid amin do bệnh lý gan nặng.


Chống chỉ định


- Rối loạn chuyển hóa acid amin không do gan gây ra.
- Tình trạng toan huyết.
- Quá tải nước.
- Tình trạng hạ kali máu.


Thận trọng lúc dùng
- Theo dõi lâm sàng : thường xuyên kiểm tra cân bằng nước và điện giải. Khi cần, phải bổ sung đường và các chất điện giải.
- Thận trọng đối với những bệnh nhân hạ natri/máu hoặc tăng nồng độ thẩm thấu huyết thanh.
- Truyền nhanh bất thường có thể gây ra các dấu hiệu không dung nạp thuốc và thất thoát các acid amin qua thận dẫn đến mất cân bằng acid amin.
- Trong trường hợp có kèm theo suy thận thì liều lượng phải phù hợp với các trị số urê và creatinin huyết thanh.
- Liệu pháp acid amin không thay thế được cho phác đồ điều trị cơ bản, chẳng hạn như tẩy xổ, dùng Lactulose, các kháng sinh đường ruột, trong điều trị bệnh não do gan.


Tương tác thuốc

- Không nên thêm thuốc khác vào dung dịch Aminoplasmal Hepa 10%, thường, người ta thích cho thuốc vào các dung dịch đường hoặc dung dịch điện giải hơn. Tuy nhiên, nếu cần phải pha lẫn với Aminoplasmal Hepa 10% phải kiểm tra tính tương hợp của thuốc trước khi sử dụng.

Liều lượng và cách dùng

- Liều bình thường : 7-10 ml/kg thể trọng/ngày (tương đương 0,7-1 g acid amin/kg thể trọng/ngày).
- Liều tối đa : 15 ml/kg thể trọng/ngày (tương đương 1,5 g acid amin/kg thể trọng/ngày).
Tốc độ truyền : 
- Dinh dưỡng đường tĩnh mạch : không quá 1 ml/kg thể trọng/giờ.
- Điều trị hôn mê gan : nên truyền Aminoplasmal Hepa 10% ngay từ khi bắt đầu điều trị, cho đến khi bắt đầu có tác dụng, với tốc độ nhanh hơn tốc độ nói ở trên, ví dụ đối với một bệnh nhân nặng 70 kg thể trọng:
- Giờ thứ nhất đến giờ thứ hai : 50 giọt/phút, tương đương 150 ml/giờ.
- Giờ thứ ba đến giờ thứ tư : 25 giọt/phút, tương đương 75 ml/giờ.
- Từ giờ thứ năm trở đi : 15 giọt/phút, tương đương 45 ml/giờ.

Bảo quản

- Tránh ánh sáng. Không để thuốc ở nơi có nhiệt độ trên 25°C.

Liều lượng và cách dùng

- Liều bình thường : 7-10 ml/kg thể trọng/ngày (tương đương 0,7-1 g acid amin/kg thể trọng/ngày).
- Liều tối đa : 15 ml/kg thể trọng/ngày (tương đương 1,5 g acid amin/kg thể trọng/ngày).
Tốc độ truyền : 
- Dinh dưỡng đường tĩnh mạch : không quá 1 ml/kg thể trọng/giờ.
- Điều trị hôn mê gan : nên truyền Aminoplasmal Hepa 10% ngay từ khi bắt đầu điều trị, cho đến khi bắt đầu có tác dụng, với tốc độ nhanh hơn tốc độ nói ở trên, ví dụ đối với một bệnh nhân nặng 70 kg thể trọng:
- Giờ thứ nhất đến giờ thứ hai : 50 giọt/phút, tương đương 150 ml/giờ.
- Giờ thứ ba đến giờ thứ tư : 25 giọt/phút, tương đương 75 ml/giờ.
- Từ giờ thứ năm trở đi : 15 giọt/phút, tương đương 45 ml/giờ.