Iberet tab 500mg

iberet-tab-500mg-A020740

Giá: liên hệ

  • Cửa hàng: Còn hàng

  • Gọi điện đặt hàng: (0350)36.31.668
    (7:00 - 22:00 mỗi ngày)

Thành phần - Hàm lượng: Fenofibrate dạng vi hoạt hóa

Cho 1 viên:

- Fenofibrate dạng vi hoạt hóa 160mg

Ferrous sulfate 525 mg tương đương nguyên tố sắt 105mg

Vitamin C (sodium ascorbate) 500mg

Niacinamide 30mg

Calcium pantothenate 10mg

Vitamin B1 (thiamine mononitrate) 6mg

Vitamin B2 (riboflavin) 6mg

Vitamin B6 (pyridoxin HCl) 5mg

Vitamin B12 (cyanocobalamin) 25mcg

Dạng bào chế: Viên nén bao phim 

Qui cách đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

Chỉ định
Phòng ngừa và điều trị thiếu máu do thiếu sắt hay để điều trị thiếu sắt, nhất là khi có nhu cầu kèm theo cho vitamin C hay các vitamin B.

Chống chỉ định
Iberet chống chỉ định trên những người có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc, bệnh nhân bị bệnh Thalassemia, thiếu máu do thiếu nguyên hồng cầu chứa ferritin, bệnh nhiễm sắt tố sắt mô (hemochromatosis) và nhiễm hemosiderin.
- Bệnh nhân truyền máu lặp lại hay trị liệu sắt theo đường tiêm thì chống chỉ định với trị liệu sắt uống cùng lúc.
- Bệnh túi thừa ở ruột hay bất kỳ thuyên tắc ruột chống chỉ định dùng chất nền Gradumet.

Thận trọng lúc dùng
Không dùng quá liều quy định. Để thuốc xa tầm tay trẻ em. Trường hợp quá liều, hãy gọi bác sĩ hay hỏi ý kiến bác sĩ ngay.
- Thận trọng khi dùng vitamin C trên bệnh nhân bị suy thận mạn tính và đang dùng acetylsalicylic acid.
- Điều trị đồng thời với vitamin B12 đường tiêm có thể cần thiết trên bệnh nhân bị thiếu vitamin B12.
- Trị liệu sắt có thể làm tái phát bệnh loạn chuyển hóa porphyrin, tạo hồng cầu.

Lúc có thai và lúc nuôi con bú
- Không có dữ liệu đầy đủ về hiệu lực lâu dài gây carcinoma trên động vậy hay người.
- Các vitamine B-Complex có thể qua nhau và sữa mẹ.
Tương tác thuốc
- Kháng sinh: Sắt ức chế sự hấp thu của Tetracycline ở đường tiêu hóa hay làm giảm nồng độ trong huyết thanh hay trong nước tiểu của một số thuốc quinolone diệt khuẩn vì vậy nên uống cách xa 2-3 giờ trước khi uống sắt. Chloramphenicol co thể làm giảm đáp ứng đối với trị liệu sắt.
- Một số thuốc như các thuốc kháng acid, thức ăn như trứng, sữa, các chất chứa phytate như cám hay tannin trong trà có thể làm giảm sự hấp thu sắt.
- Pyridoxin được ghi nhận có thể tương tác với Levodopa, có thể tránh được khi dùng Levodopa phối hợp với một thuốc ức chế decarboxylase.
- Niacin cũng co thể tương tác với rượu, nicotine, các thuốc tiểu đường.
- Trên bệnh nhân lớn tuổi, nồng độ B12 trong huyết thanh nên đánh giá thường xuyên trong thời gian điều trị với Iberet.
Tác dụng ngoại ý
- Trên đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón hoặc tiêu chảy, đau dạ dày. Tuy nhiên tần suất xảy ra tác dụng không mong muốn thấp hơn nhờ vào dạng bào chế phóng thích có kiểm soát. Nếu tác dụng không mong muốn xảy ra, nên dùng thuốc sau bữa ăn.
- Phản ứng dị ứng bao gồm nổi mẫn, ngứa và phản ứng phản vệ với vitamin sử dụng.
- Đi tiểu nước tiểu vàng tươi do riboflavin, phân có màu đen do dùng sắt.

Liều lượng và cách dùng
Iberet dùng đường uống và có thể uống khi dạ dày trống.
- Liều thường dùng của người lớn, bao gồm phụ nữ có thai: một viên mỗi ngày hay theo sự hướng dẫn của bác sĩ.
- Hiệu quả của trị liệu sắt nên được theo dõi qua các test chuẩn về huyết học
- Uống nguyên viên, không nhai hay nghiền viên thuốc.

Quá liều
- Do bản chất chế phẩm là phóng thích có kiểm soát, nên các tác dụng quá liều có thể bị trì hoãn. Liều uống các nguyên tố sắt có thể gây tử vong ước lượng khoảng 180-300 mg/kg trọng lượng cơ thể. Tuy nhiên ở một số người, với liều sắt nguyên tố là 30 mg/kg có thể gây độc. Do các tác dụng độc của quá liều dùng có thể xảy ra, cần phải có sự theo dõi ngay về y khoa.
- Quá liều cấp của sắt có thể gây nôn ói và trong trường hợp nặng có thể gây trụy tim mạch. Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc cấp có thể xảy ra trong vòng 10-60 phút hay trì hoãn trong nhiều giờ.
- Điều trị ngộ độc sắt bằng cách loại bỏ thuốc khỏi dạ dày với chất gây nôn ipecac (nếu bệnh nhân chưa nôn ói nhiều hay chất nôn không có máu) hay phổ biến hơn là rửa dạ dày để xem có bao nhiêu viên Gradumet được nôn ra, nếu không đủ có thể rửa ruột với nước muối NaCl 0,9% kèm với thuốc muối tẩy nhẹ. Nếu các biện pháp lấy thuốc ra không thành công, thì việc lấy các viên thuốc sắt qua phẫu thuật có thể cần phải chụp X quang vùng bụng để thấy.
- Trị liệu chelat hóa với deferoxamine nên xem xét khi:
- Khi nuốt # 180-300 mg/kg nguyên tố sắt.
- Nồng độ sắt huyết thanh > 400-500 µg/dL.
- Nồng độ sắt trong huyết thanh vượt quá khả năng gắn kết sắt, và/hoặc
- Bệnh nhân có các triệu chứng nghiêm trọng của ngộ độc sắt như hôn mê, sốc hay co giật.

Bảo quản
Nhiệt độ phòng < 30oC.