Thuốc tim mạch - huyết áp Tìm thấy 36 sản phẩm
  • hytrin-2mg-0000000000206

    Hytrin 2mg

    Giá: liên hệ

    Chọn mua

  • hytrin-1mg-A020670

    Hytrin 1mg

    Giá: liên hệ

    Chọn mua

  • disgren-cap-300mg-S090090

    Disgren cap 300mg

    Giá: liên hệ

    Chọn mua

  • adalat-cap-10mg-0000000000139

    Adalat Cap 10mg

    67,600 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Adalat Cap 10mg
    • - Dự phòng đau thắt ngực.
    • - Điều trị tăng huyết áp.
    • - Bệnh Raynaud nguyên phát hoặc thứ phát.
  • betaloc-zok-25-mg-0000000000076

    Betaloc ZOK 25 mg

    73,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Betaloc ZOK 25 mg
    - Tăng HA, đau thắt ngực, loạn nhịp.
    - Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim hồi hộp do bệnh tim chức năng,cường giáp.
    - Dự phòng điều trị đau nửa đầu.
  • renitec-5mg-0000000000081

    Renitec 5mg

    93,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Renitec 5mg
    Tăng huyết áp. Suy tim (giảm tử vong và biến chứng ở người suy tim có triệu chứng và người loạn năng thất trái không triệu chứng).
    - Sau nhồi máu cơ tim (huyết động học đã ổn định).
    - Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết áp).
    - Suy thận tuyến mạn.
  • imdur-30-mg-0000000000085

    Imdur 30 mg

    104,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Imdur 30 mg
    Imdur được chỉ định để điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.
  • lacipil-tab-2mg-0000000000172

    Lacipil tab 2mg

    121,600 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Lacipil tab 2mg
    Ðiều trị cao HA, dùng đơn thuần hay phối hợp với các thuốc chống cao HA khác.
  • zestril-5mg-0000000000078

    Zestril 5mg

    130,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Zestril 5mg
    - Tăng huyết áp, tăng huyết áp do mạch máu thận.
    - Tăng huyết áp kèm tiểu đường.
    - Suy tim sung huyết.
  • vastarel-20mg-0000000000075

    Vastarel 20mg

    136,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Vastarel 20mg
    Phòng cơn đau thắt ngực, thương tổn mạch máu ở võng mạc, các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai.
  • renitec-10mg-0000000000082

    Renitec 10mg

    145,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Renitec 10mg
    - Tăng huyết áp do bệnh lý thận.
    - Các mức độ tăng huyết áp vô căn.
    - Tăng huyết áp kèm tiểu đường.
    - Các mức độ suy tim: cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.
    - Trị và phòng ngừa suy tim sung huyết.
    - Phòng ngừa giãn tâm thất sau nhồi máu cơ tim.

     

  • vastarel-mr-35mg-0000000000074

    Vastarel MR 35mg

    160,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Vastarel MR 35mg
    - Phòng cơn đau thắt ngực.
    - Thương tổn mạch máu ở võng mạc.
    - Các chứng chóng mặt do vận mạch, hội chứng Ménière, ù tai.

     

  • coversyl-5mg-0000000000067

    Coversyl 5mg

    168,000 vnđ /lọ

    Chọn mua

    Coversyl 5mg
    Tăng Huyết áp động mạch, bệnh động mạch vành ổn định (giảm nguy cơ tai biến tim mạch ở bệnh nhân đã có nhồi máu cơ tim hoặc đã bắt cầu nối ở tim, hoặc giãn động mạch vành.
  • nebilet-tab-5mg-0000000000156

    Nebilet tab 5mg

    177,400 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Nebilet tab 5mg
    - Điều trị tăng huyết áp vô căn.
    - Điều trị suy tim mãn tính nhẹ, ổn định và suy tim mãn tính trung bình ngoài các trị liệu kinh điển khác, nhất là cho bệnh nhân cao tuổi ≥ 70 tuổi.
  • betaloc-zok-50mg-0000000000077

    Betaloc ZOK 50mg

    179,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Betaloc ZOK 50mg
    - Tăng HA, đau thắt ngực, loạn nhịp.
    - Điều trị duy trì sau nhồi máu cơ tim hồi hộp do bệnh tim chức năng,cường giáp.
    - Dự phòng điều trị đau nửa đầu.
  • zestril-10mg-0000000000079

    Zestril 10mg

    186,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Zestril 10mg

    - Tăng huyết áp, tăng huyết áp do mạch máu thận, tăng huyết áp kèm tiểu đường.

    - Suy tim sung huyết.

    - Nhồi máu cơ tim cấp.

    - Ngừa biến chứng thận do đái tháo đường.

  • zestoretic-20mg-0000000000080

    Zestoretic 20mg

    190,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Zestoretic 20mg
    - Zestoretic được chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn ở bệnh nhân thích hợp với phối hợp điều trị.
  • lacipil-tab-4mg-0000000000173

    Lacipil tab 4mg

    191,100 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Lacipil tab 4mg

    Ðiều trị cao HA, dùng đơn thuần hay phối hợp với các thuốc chống cao HA khác.

  • coversyl-plus-0000000000068

    Coversyl plus

    196,000 vnđ /lọ

    Chọn mua

    Coversyl plus
    Tăng huyết áp nguyên phát cho các đối tượng huyết áp không kiểm soát được với đơn trị.
  • coveram-5mg5mg-0000000000069

    Coveram 5mg/5mg

    198,000 vnđ /lọ

    Chọn mua

    Coveram 5mg/5mg
    Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.
  • coveram-5mg-10mg-0000000000070

    Coveram 5mg-10mg

    199,000 vnđ /lọ

    Chọn mua

    Coveram 5mg-10mg
    Được dùng điều trị thay thế trong tăng huyết áp vô căn và/hoặc bệnh dạng mạch vành ổn định, ở bệnh nhân đã được kiểm soát đồng thời bằng perindopril và amlodipine ở hàm lượng tương tự.
  • imdur-60mg-0000000000086

    Imdur 60mg

    199,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Imdur 60mg
    Imdur được chỉ định để điều trị dự phòng cơn đau thắt ngực.
  • zestril-20mg-0000000000124

    Zestril 20mg

    211,700 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Zestril 20mg

    - Tăng huyết áp, tăng huyết áp do mạch máu thận, tăng huyết áp kèm tiểu đường.

    - Suy tim sung huyết.

    - Nhồi máu cơ tim cấp.

    - Ngừa biến chứng thận do đái tháo đường.

  • plendil-plus-0000000000072

    Plendil Plus

    225,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Plendil Plus
     Bệnh tăng huyết áp. Plendil Plus có thể dùng khi đơn trị liệu với thuốc chẹn bêta hoặc thuốc đối kháng calci nhóm dihydropyridine không đủ hiệu quả.
  • plendil-5mg-0000000000119

    Plendil 5mg

    240,200 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Plendil 5mg

    - Tăng huyết áp( dùng đơn liều hoặc kết hợp với các thuốc trị tăng huyết áp khác).

    - Hội chứng Raynaud, suy tim.

    - Ứ huyết, đau thắt ngực ổn định, mãn tính hoặc do co thắt mạch vành

  • amlor-5mg-0000000000073

    Amlor 5mg

    249,000 vnđ /hộp

    Chọn mua

    Amlor 5mg
    - Amlodipine được chỉ định như điều trị khởi đầu trong cao huyết áp và có thể dùng như thuốc duy nhất để kiểm soát huyết áp cho đa số bệnh nhân.
    - Điều trị khởi đầu trong thiếu máu cơ tim, do tắc nghẽn mạch vành cố định (đau thắt ngực ổn định) và/hoặc co thắt mạch/co mạch (đau thắt ngực không ổn định hoặc hội chứng Prinzmetal) của mạch vành.